Login remotely bằng SSH
Một số phiên bản của Ubuntu Server lại... không cài đặt mặc định SSH Server. Do đó không thể login bằng SSH từ máy khác được. Cài đặt như sau:
#sudo apt-get install ssh
(Xem tiếp)
Ubuntu newbie
Một số phiên bản của Ubuntu Server lại... không cài đặt mặc định SSH Server. Do đó không thể login bằng SSH từ máy khác được. Cài đặt như sau:
#sudo apt-get install ssh
(Xem tiếp)
Cài đặt cho Ubuntu 7.04, card Intel:
1. Cập nhật driver cho card:
#sudo apt-get install xserver-xorg-video-intel
Dành cho card ATI: https://help.ubuntu.com/community/BinaryDriverHowto/ATI
Dành cho card nVidia: https://help.ubuntu.com/community/BinaryDriverHowto/Nvidia
2. Cài Beryl:
#sudo apt-get install beryl beryl-manager
3. Cài thêm themes:
#sudo apt-get install emerald-themes
Chạy:
Applications > System Tools > Beryl Manager
Tự động chạy:
Vào phần System > Preferences > Sessions, thêm vào beryl và beryl-manager.
Cài đặt X-Unikey cho Ubuntu 7.04:
1. Download gói X-Unikey tại địa chỉ: http://www.unikey.org/linux.php
2. Giải nén rồi chạy file install.
3. Chạy Terminal rồi gõ unikey
4.Nếu muốn load khi khởi động thì vô phần System > Preferences > Sesions rồi thêm vào. (Xem tiếp)
Cài bộ gõ tiếng Việt xvnkb như sau:
1. Cài đặt gcc, cvs, make (nếu chưa có):
$sudo apt-get install gcc xlibs-dev libxft-dev make cvs
(Xem tiếp)
Multimedia, Entertainment & Distractions In Ubuntu:
https://help.ubuntu.com/community/Medibuntu
Cài đặt phần mở rộng để có thể xem các định dạng bị giới hạn (MP3, DVD,...) như sau:
Click Applications → Add/Remove. In the top right, change the setting to All available applications. Then select Other in the left panel and then select the Ubuntu restricted extras package. Click OK.
To play most DVDs you'll need the libdvdcss2 package. This package is available using Medibuntu. This is a third party package, and not supported by Canonical.
Chiều nay đi tham dự hội thảo giữa những người sử dụng Ubuntu ở Việt Nam và founder Mark Shuttleworth. Nhìn chung thì phong cách của Mark khá là cởi mở, thân thiện. Chủ đề buổi hội nghị chủ yếu bàn về các chuẩn định dạng văn bản. (Xem tiếp)
Mặc định Ubuntu không cung cấp cũng như yêu cầu thiết lập mật khẩu cho user root trong quá trình cài đặt. Đối với những người sử dụng BSDs quen rồi mà chuyển sang Ubuntu có lẽ sẽ cảm thấy khó chịu về điều này. Tuy nhiên, cũng không phải là không có lý khi Ubuntu khuyến khích không dùng user root mà khi cần thì chuyển quyền tạm thời lên root bằng lệnh sudo rồi sau đó trở lại quyền của user hiện tại. (Xem tiếp)
Cài đặt Squirrelmail làm webmail trên Ubuntu như sau:
#apt-get install squirrelmail
Chạy lệnh sau để cấu hình cho Squirrelmail:
#/usr/sbin/squirrelmail-configure
Sau khi cấu hình cho Squirrelmail xong, chúng ta cần tạo một Alias trong Apache để trỏ đến Squirrelmail. Mặc định thư mục cài đặt của Squirrelmail là /usr/share/squirrelmail nên ta sẽ thêm vào file httpd.conf (hoặc apache2.conf) dòng sau:
Alias /webmail /usr/share/squirrelmail/
Sau đó khởi động lại Apache. Từ nay chúng ta có thể check mail bằng web tại địa chỉ: http://www.domain.com/webmail
Có rất nhiều phần mềm dùng để chạy Mail server. Nhưng trong bài này chúng ta sẽ dùng Postfix + Dovecot + pop-before-smtp để cài đặt đơn giản nhất. Các vấn đề khác như: cho phép login với SSL, Antivirus, SpamAssassin,... sẽ được cập nhật trong thời gian tới khi cần thiết.
(Xem tiếp)Nếu vì lý do gì đó mà không cài tự động được, hoặc muốn cài phiên bản mới nhất, thường mình phải cài bằng tay thôi, nghĩa là tải bộ binary về rồi cài thôi. Phần biên dịch từ mã nguồn sẽ viết trong bài khác.
Các gói dành cho Ubuntu thường có đuôi là .deb bởi vì Ubuntu từ Debian mà ra. Nghe nói có phần mềm Alien có thể convert từ .rpm sang .deb nhưng chưa thử vì chưa bị buộc phải làm thế.
Sau khi tải về xong, dùng lệnh này để cài vô:
#dpkg -i [đường dẫn đến file .deb]
Còn nếu sau khi cài vào rồi, muốn gỡ ra thì dùng lệnh trên với tham ôố -r và không có đuôi .deb
#dpkg -r [tên của file không có .deb]
Tương tự muốn gỡ phần mềm đã cài tự động thì dùng lệnh:
#apt-get remove [tên phần mềm]
Powered by vnWeblogs